Giá cao su hôm nay 15/5/2019: Tăng gần 5%

Trên sàn TOCOM (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 9/2019 lúc 10h45 ngày 16/5 (giờ địa phương) tăng mạnh gần 5% lên 193,8 yen/kg.

Giá cao su tại Tocom – Tokyo Commodity Exchange(auto update)

Trade Date: May 16, 2019

Prices in yen / kilogram

Month

Last Settlement Price

Open

High

Low

Current

Change

Volume

May 2019

199.9

200.0

203.0

200.0

202.1

+2.2

70

Jun 2019

201.4

201.6

204.9

200.1

203.5

+2.1

427

Jul 2019

201.5

201.7

204.5

200.2

203.8

+2.3

627

Aug 2019

196.0

196.3

200.5

195.0

200.4

+4.4

702

Sep 2019

189.0

189.8

194.1

189.0

194.1

+5.1

448

Oct 2019

186.0

186.8

191.9

186.5

191.8

+5.8

1,967

Total

4,241

Night Session (16:30 – 19:00)As of May 16, 2019 05:35 JST

Giá cao su tại Thượng Hải – Shanghai Futures Exchange (SHFE) (auto update)

2019-05-16 10:14:44

Contract

Last

Chg

Open Interest

Volume

Turnover

Bid-Ask

Pre-clear

Open

Low

High

ru1906

11940

470

532

142

16794200

11910/11940

11470

11635

11585

11945

ru1907

11980

465

284

52

6226100

11995/12040

11515

11670

11670

12040

ru1908

12145

495

308

18

2150400

12120/12165

11650

11750

11750

12175

ru1909

12175

530

426268

521916

62689516800

12170/12175

11645

11800

11765

12215

ru1910

12240

460

66

42

5076000

12215/12270

11780

11915

11875

12260

ru1911

12280

490

3208

792

96516000

12285/12305

11790

11945

11935

12330

ru2001

13105

500

73148

42422

5494429500

13100/13105

12605

12700

12695

13125

ru2003

13255

510

26

12

1580500

13225/13285

12745

12900

12900

13255

ru2004

13275

380

78

32

4187100

13255/13345

12895

12965

12965

13300

ru2005

13295

400

2006

2598

340734800

13280/13295

12895

13190

12855

13325

Ảnh minh họa: internet

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su tháng 4/2019 đạt 75,46 nghìn tấn, trị giá 108,41 triệu USD, giảm 27,7% về lượng và giảm 24,9% về trị giá so với tháng 3/2019, nhưng tăng 6,9% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 415,04 nghìn tấn, trị giá 556,88 triệu USD, tăng 24,5% về lượng và tăng 13,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Giá xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 4/2019 đạt bình quân 1.437 USD/tấn, tăng 3% so với tháng 3/2019 và tăng 0,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Thị trường cao su nguyên liệu nội địa trong khoảng nửa đầu tháng 5, giá mủ cao su nguyên liệu tại Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh có xu hướng tăng so với cuối tháng 4/2019.

Cụ thể ngày 13/5, tại Bình Phước giá thu mua mủ nước tại vườn và nhà máy đạt lần lượt 280 đồng/độ TSC và 285 đồng/độ TSC, tăng 40 đồng/độ TSC so với cuối tháng 4.

Về thị trường xuất khẩu, trong tháng 4, xuất khẩu cao su sang Trung Quốc đạt 50,82 nghìn tấn, trị giá gần 72 triệu USD, tăng gần 7% về lượng và tăng 8,5% về trị giá so với cùng kì năm 2018; Trung Quốc chiếm 67,4% tổng lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam.

Lũy kế 4 tháng, xuất khẩu cao su sang Trung Quốc đạt 269,22 nghìn tấn, trị giá 358 triệu USD, tăng hơn 37% về lượng và tăng 27% về trị giá so với cùng kì năm trước.

Tuy nhiên, giá xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt bình quân 1.330 USD/tấn, giảm gần 8%.

Nhìn chung, trong 4 tháng, xuất khẩu cao su sang hầu hết thị trường lớn đều tăng. Ấn Độ là thị trường tăng mạnh nhất về lượng với hơn 46% và giá trị với 29%.

trường tăng mạnh nhất về lượng với hơn 46% và giá trị với 29%.

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của cao su Việt Nam và có mức tăng trưởng mạnh thứ hai sau Ấn Độ.

Theo Bộ NN&PTNT, giá cao su trong nước tháng tới có thể khởi sắc khi Trung Quốc, quốc gia nhập khẩu cao su hàng đầu thế giới tiến hành các biện pháp kích thích nền kinh tế, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ cao su để sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Theo số liệu thống kê của Trung tâm thương mại quốc tế (ITC), trong 2 tháng đầu năm 2019, Trung Quốc nhập khẩu 1,02 triệu tấn cao su, trị giá 1,52 tỉ USD, giảm 7,3% về lượng và giảm 16,9% về trị giá so với cùng kì năm 2018. Trong đó, Thái Lan, Việt Nam và Malayxia là 3 thị trường cung cấp cao su chính cho Trung Quốc.

Đáng chú ý, thị phần cao su Việt Nam trong tổng nhập khẩu cao su của Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm 2019 tăng mạnh lên 17,6%, từ mức 13,5% trong 2 tháng đầu năm 2018.

Trong đó, lũy kế 2 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cao su của Trung Quốc từ Việt Nam đạt 179,94 nghìn tấn, trị giá 225,79 triệu USD, tăng 20,6% về lượng và tăng 2,7% về trị giá so với cùng kì năm 2018.

Giá cao su SVR (F.O.B) ngày 15/5/2019

Giao tháng 6/2019

Giá chào bán

VND/Kg

Giá chào bán

US Cents/Kg

SVR CV

50,528.88

217.33

SVR L

49,423.80

212.58

SVR 5

34,336.18

147.68

SVR GP

34,178.31

147.00

SVR 10

33,794.92

145.35

SVR 20

33,682.16

144.87

Ghi chú: Giá được tính từ giá CS Malaysia trừ 3% tỷ giá: 1 USD=23.250 VND (Vietcombank)

Chia sẻ bài viết:



Call Now